Phần 4 · Bài 4
Thời gian và sinh hoạt hằng ngày
khoảng 7 phút · Mục tiêu: Nói giờ bằng “số thuần Hàn + 시, số Hán Hàn + 분” và kể việc mình làm lúc nào với 지금, 오늘, 내일, 아침에, 저녁에
지금, 오늘, 내일: đặt ở đầu câu
- 지금 집에 가요Bây giờ tôi về nhà.
- 오늘 학교에 가요Hôm nay tôi đi đến trường.
- 내일 친구를 만나요Ngày mai tôi gặp một người bạn.
지금 집에 가요 – bây giờ tôi về nhà. 오늘 학교에 가요 – hôm nay tôi đi đến trường. 내일 친구를 만나요 – ngày mai tôi gặp một người bạn.
지금 (bây giờ), 오늘 (hôm nay), 내일 (ngày mai) đứng ở đầu câu và không mang tiểu từ nào.
Nhìn câu thứ ba: nói về ngày mai mà động từ vẫn là 만나요. Giống tiếng Việt, chính từ chỉ thời gian cho biết việc ấy thuộc về tương lai. Ba từ này cũng trả lời được câu hỏi 언제: 언제 와요? → 내일 와요.
Cần học trước: Nói “không”: 안 và 아니에요
Ghi chú bài học
Mọi điều được giải thích trong bài này, gom lại trên một trang.
지금, 오늘, 내일: đặt ở đầu câu
지금 집에 가요 – bây giờ tôi về nhà. 오늘 학교에 가요 – hôm nay tôi đi đến trường. 내일 친구를 만나요 – ngày mai tôi gặp một người bạn.
지금 (bây giờ), 오늘 (hôm nay), 내일 (ngày mai) đứng ở đầu câu và không mang tiểu từ nào.
Nhìn câu thứ ba: nói về ngày mai mà động từ vẫn là 만나요. Giống tiếng Việt, chính từ chỉ thời gian cho biết việc ấy thuộc về tương lai. Ba từ này cũng trả lời được câu hỏi 언제: 언제 와요? → 내일 와요.
Buổi trong ngày và cuối tuần: thêm 에
아침에 커피를 마셔요 – buổi sáng tôi uống cà phê. 저녁에 영화를 봐요 – buổi tối tôi xem phim. 주말에 친구를 만나요 – cuối tuần tôi gặp bạn bè.
Khác với 오늘 và 내일, các từ 아침 (sáng), 저녁 (tối) và 주말 (cuối tuần) có mang 에. Vẫn là tiểu từ 에 của nơi chốn, giờ dùng để đánh dấu thời điểm – việc mà “vào” đôi khi làm trong tiếng Việt: “vào buổi tối”.
아침, 점심, 저녁 còn là tên bữa ăn: 점심을 먹어요 – ăn trưa.
저녁에 đọc nối là [저녀게], 주말에 là [주마레].
Mấy giờ rồi? – 몇 시예요?
몇 시예요? – “Mấy giờ rồi?”. 지금 세 시예요 – “Bây giờ là ba giờ”.
시 là “giờ”, 몇 là “mấy”: ghép từng từ đúng như tiếng Việt. Giờ được đếm bằng số thuần Hàn ở dạng đứng trước danh từ đơn vị: 한 시, 두 시, 세 시, 네 시, 다섯 시… 열 시. Nói cách khác, 시 được dùng như một danh từ đơn vị, giống 개 hay 잔.
몇 시 đọc là [멷 씨].
Giờ thuần Hàn, phút Hán Hàn
두 시 삼십 분이에요 – hai giờ ba mươi phút. Nhìn kỹ hai con số: giờ là 두 (số thuần Hàn), nhưng phút là 삼십 (số Hán Hàn). Một câu nói giờ dùng cả hai bộ số: số thuần Hàn + 시, số Hán Hàn + 분.
두 시 반이에요 – hai giờ rưỡi. 반 là “rưỡi”, thay cho 삼십 분, đúng như tiếng Việt nói “hai giờ rưỡi” thay cho “hai giờ ba mươi”.
분 và 반 đều có phụ âm cuối nên đi với 이에요; còn 시 đi với 예요.
Làm gì lúc mấy giờ: 시 + 에
몇 시에 일어나요? – “Bạn dậy lúc mấy giờ?”. 일곱 시에 일어나요 – “Tôi dậy lúc bảy giờ”. 열 시에 자요 – “Tôi ngủ lúc mười giờ”.
So sánh: 세 시예요 là “bây giờ là ba giờ”, không có 에. 세 시에… là “lúc ba giờ” thì làm một việc gì đó. Chữ “lúc” của tiếng Việt đứng trước giờ; 에 đứng sau.
Động từ mới: 일어나요 – dậy, thức dậy.
일어나요 đọc nối là [이러나요].
Điều cần nhớ
- 지금, 오늘, 내일 đứng đầu câu, không có tiểu từ; 아침, 저녁, 주말 và giờ thì thêm 에.
- Nói giờ: số thuần Hàn + 시, số Hán Hàn + 분 – 두 시 삼십 분; 반 = rưỡi.
- Hỏi giờ: 몇 시예요? Hỏi làm lúc mấy giờ: 몇 시에 …?
Dễ nhầm lẫn
- Giờ không dùng 일, 이, 삼; phút không dùng 하나, 둘, 셋.
- 세 시예요 = “là ba giờ”; 세 시에 = “lúc ba giờ”.
- Nói về ngày mai động từ vẫn giữ nguyên: 내일 만나요.