Phần 7 · Bài 6

Nhờ, mời và xin đừng: -아/어 주세요, -(으)세요, -지 마세요

khoảng 7 phút · Mục tiêu: Nhờ người khác làm giúp bằng -아/어 주세요, mời hoặc hướng dẫn bằng -(으)세요, xin đừng làm bằng -지 마세요, và chọn đúng khuôn cho từng tình huống

✕
1/15

Từ xin một thứ đến nhờ một việc

  • 물 주세요Cho tôi nước ạ.
  • 기다려 주세요Xin chờ giúp tôi.
  • 사진 찍어 주세요Làm ơn chụp ảnh giúp tôi.
  • 여기에 써 주세요Làm ơn viết vào đây giúp tôi.
  • -아/어 주세요xin … giúp tôi, làm ơn … (cho tôi)

Bạn đã biết 물 주세요 – cho tôi xin nước. Giờ đặt một hành động vào chỗ của đồ vật: 기다려 주세요 – xin chờ giúp tôi. 사진 찍어 주세요 – làm ơn chụp ảnh giúp tôi. 여기에 써 주세요 – làm ơn viết vào đây.

Cách dựng: lấy dạng 요, bỏ 요, thêm 주세요. 기다려요 → 기다려 주세요, 찍어요 → 찍어 주세요, 써요 → 써 주세요.

Khuôn này tên là -아/어 주세요: bạn nhờ người kia làm một việc cho mình. Tiếng Việt cũng dùng “cho” theo cách ấy: “chụp cho tôi tấm ảnh”.

찍어 주세요 đọc nối là [찌거 주세요].

Cần học trước: So sánh: 더, 보다, 제일 / 가장

Ghi chú bài học

Mọi điều được giải thích trong bài này, gom lại trên một trang.

Từ xin một thứ đến nhờ một việc

Bạn đã biết 물 주세요 – cho tôi xin nước. Giờ đặt một hành động vào chỗ của đồ vật: 기다려 주세요 – xin chờ giúp tôi. 사진 찍어 주세요 – làm ơn chụp ảnh giúp tôi. 여기에 써 주세요 – làm ơn viết vào đây.

Cách dựng: lấy dạng 요, bỏ 요, thêm 주세요. 기다려요 → 기다려 주세요, 찍어요 → 찍어 주세요, 써요 → 써 주세요.

Khuôn này tên là -아/어 주세요: bạn nhờ người kia làm một việc cho mình. Tiếng Việt cũng dùng “cho” theo cách ấy: “chụp cho tôi tấm ảnh”.

찍어 주세요 đọc nối là [찌거 주세요].

Nhờ người ta nói chậm, nói lại

Đây là những lời nhờ người học cần nhất. 말해요 – nói. 천천히 – chậm, từ từ. 다시 – lại. 한번 – một lần; 다시 한번 là “một lần nữa”.

천천히 말해 주세요 – làm ơn nói chậm giúp tôi. 다시 한번 말해 주세요 – làm ơn nói lại một lần nữa.

천천히 và 다시 là phó từ nên đứng trước động từ, còn tiếng Việt đặt “chậm”, “lại” sau “nói”. Hãy thuộc lòng hai câu này: bạn sẽ dùng chúng trong hầu hết các cuộc trò chuyện đầu tiên.

Lời mời lịch sự: -(으)세요

Bạn đã nói khuôn này từ lâu: 안녕히 가세요 nghĩa đen là “xin hãy đi bình an”. Tương tự: 여기 보세요 – mời nhìn vào đây. 여기 앉으세요 – mời ngồi đây. 조심하세요 – xin hãy cẩn thận; hãy học câu này như một cụm cố định.

Khuôn này gắn vào gốc của dạng nguyên thể: sau nguyên âm là 세요 (가다 → 가세요, 보다 → 보세요), sau phụ âm cuối là 으세요 (앉다 → 앉으세요).

Tên của nó là -(으)세요. Nó bảo người nghe nên làm gì – một lời mời hay lời hướng dẫn, thường vì chính người nghe – chứ không phải nhờ làm giúp mình.

앉으세요 đọc nối là [안즈세요].

Xin đừng: -지 마세요

걱정하지 마세요 – đừng lo; đây là một cụm cố định rất hay dùng. 가지 마세요 – xin đừng đi. 여기에 앉지 마세요 – xin đừng ngồi ở đây.

Cách dựng đơn giản nhất trong ba khuôn: gốc của dạng nguyên thể + 지 마세요. Không chọn nguyên âm, không cần 으: 가다 → 가지 마세요, 앉다 → 앉지 마세요.

Khuôn này tên là -지 마세요. Nó là dạng phủ định chung cho cả hai khuôn trên: dù lời khẳng định là 앉아 주세요 hay 앉으세요, “xin đừng ngồi” vẫn là 앉지 마세요.

앉지 đọc là [안찌]; 걱정하지 đọc là [걱쩡하지].

Ba lời nhờ có sẵn

잠깐만 기다려 주세요 – xin chờ một chút. 잠깐만 là cách nói thường ngày, cùng nghĩa với 잠시만요 bạn đã biết.

보여줘요 – cho xem → 여권을 보여 주세요 – xin cho xem hộ chiếu. Bạn sẽ nghe câu này ở sân bay.

도와주세요 – xin giúp tôi với. Nó đến từ 도와줘요 bạn đã học. Vì 도와주다 tự nó là một từ, câu này viết liền, trong khi 기다려 주세요 hay 보여 주세요 viết rời thành hai từ.

Điều cần nhớ

  • Nhờ làm giúp mình: dạng 요 bỏ 요 + 주세요 – 기다려 주세요, 천천히 말해 주세요.
  • Mời, hướng dẫn: gốc + (으)세요 – 보세요, 앉으세요, 조심하세요.
  • Xin đừng: gốc + 지 마세요 – 가지 마세요, 걱정하지 마세요.

Dễ nhầm lẫn

  • 주세요 dựng trên dạng 요 bỏ 요 (앉아 주세요); 세요 và 지 마세요 dựng trên gốc (앉으세요, 앉지 마세요).
  • 찍어 주세요 là nhờ chụp giúp mình; 찍으세요 là mời người kia cứ chụp.
  • 도와주세요 viết liền; 기다려 주세요, 보여 주세요 viết rời.