Phần 7 · Bài 3

Phải, được phép, không được: -아/어야 해요, -아/어도 돼요, -(으)면 안 돼요

khoảng 7 phút · Mục tiêu: Nói việc phải làm bằng -아/어야 해요, xin phép bằng -아/어도 돼요? và nói điều bị cấm bằng -(으)면 안 돼요

✕
1/16

Phải đi, phải ăn, phải làm

  • 가야 해요Tôi phải đi.
  • 먹어야 해요Tôi phải ăn.
  • 해야 해요Tôi phải làm.

가야 해요 – tôi phải đi. 먹어야 해요 – tôi phải ăn. 해야 해요 – tôi phải làm.

Cách dựng đi từ dạng 요 bạn đã biết: bỏ 요, thêm 야 해요. 가요 → 가 → 가야 해요. 먹어요 → 먹어야 해요. 해요 → 해야 해요.

Khi viết đây là hai từ: phần có 야, rồi 해요. Tiếng Việt đặt “phải” trước động từ; tiếng Hàn đặt phần mang nghĩa “phải” ở sau.

먹어야 đọc nối là [머거야].

Cần học trước: Làm được và không làm được: -(으)ㄹ 수 있어요 / 없어요

Ghi chú bài học

Mọi điều được giải thích trong bài này, gom lại trên một trang.

Phải đi, phải ăn, phải làm

가야 해요 – tôi phải đi. 먹어야 해요 – tôi phải ăn. 해야 해요 – tôi phải làm.

Cách dựng đi từ dạng 요 bạn đã biết: bỏ 요, thêm 야 해요. 가요 → 가 → 가야 해요. 먹어요 → 먹어야 해요. 해요 → 해야 해요.

Khi viết đây là hai từ: phần có 야, rồi 해요. Tiếng Việt đặt “phải” trước động từ; tiếng Hàn đặt phần mang nghĩa “phải” ở sau.

먹어야 đọc nối là [머거야].

-아/어야 해요 ở trường

숙제 – bài tập về nhà. 숙제를 해야 해요 – tôi phải làm bài tập.

시험 – kỳ thi, bài thi. 내일 시험이 있어서 공부해야 해요 – vì ngày mai có bài thi nên tôi phải học. Lý do với -아/어서 đứng trước, việc phải làm đứng sau.

Khuôn này tên là -아/어야 해요: 아 hay 어 được chọn đúng như trong dạng 요, nên bạn không phải nghĩ lại từ đầu.

Âm Hán Việt của 시험 là “thí nghiệm”, nhưng nghĩa thường ngày của nó là thi cử.

숙제 đọc là [숙쩨].

Xin phép: -아/어도 돼요?

A: 여기 앉아도 돼요? – tôi ngồi đây được không? B: 네, 앉아도 돼요 – vâng, bạn ngồi được ạ.

A: 사진을 찍어도 돼요? – tôi chụp ảnh được không? B: 네, 돼요 – vâng, được ạ.

Vẫn là dạng 요 bỏ 요, lần này thêm 도 돼요: 앉아요 → 앉아도 돼요, 찍어요 → 찍어도 돼요. 돼요 là từ bạn biết từ 카드 돼요?: “được, ổn”. Trả lời ngắn 네, 돼요 là đủ.

Khuôn này tên là -아/어도 돼요; nó gần với cách nói “ngồi đây cũng được” của tiếng Việt.

앉아도 đọc nối là [안자도], 찍어도 là [찌거도].

Không được: -(으)면 안 돼요

Động từ mới: 들어가요 – đi vào. A: 들어가도 돼요? – tôi vào được không? B: 아니요, 들어가면 안 돼요 – không, không được vào ạ. 여기에서 사진을 찍으면 안 돼요 – ở đây không được chụp ảnh.

Khuôn này dựng khác hai khuôn trước: nó gắn vào gốc của dạng nguyên thể, không dựng từ dạng 요. 들어가다 → 들어가면; 찍다 → 찍으면, có 으 vì gốc kết thúc bằng phụ âm. Sau đó là 안 돼요 – “không được”.

Tên của nó là -(으)면 안 돼요.

들어가요 đọc nối là [드러가요]; 찍으면 là [찌그면].

Năm từ nữa về quy định

표 – vé: 표를 사야 해요 – phải mua vé.

여권 – hộ chiếu: 여권이 있어야 해요 – phải có hộ chiếu. 있어요 → 있어야 해요 là cách nói “cần có”.

예약해요 – đặt trước: 식당을 예약해야 해요 – phải đặt chỗ ở quán ăn.

담배 – thuốc lá, 피워요 – hút: 여기에서 담배를 피우면 안 돼요 – ở đây không được hút thuốc. Dạng nguyên thể là 피우다, nên trước 면 là 피우, không phải 피워.

여권 đọc là [여꿘]; 예약해요 đọc là [예야캐요].

Ba khuôn đặt cạnh nhau

Phải: 가야 해요. Được phép: 가도 돼요. Không được: 가면 안 돼요.

Hai khuôn đầu dựng trên dạng 요 bỏ 요: 먹어요 → 먹어야 해요, 먹어도 돼요. Khuôn thứ ba dựng trên gốc của dạng nguyên thể, thêm 으 sau phụ âm cuối: 먹다 → 먹으면 안 돼요.

Với 가다 thì không thấy khác biệt, vì 가요 bỏ 요 cũng là 가. Với động từ có phụ âm cuối thì thấy ngay: 찍어도 돼요 nhưng 찍으면 안 돼요.

Điều cần nhớ

  • Phải: dạng 요 bỏ 요 + 야 해요 – 가야 해요, 먹어야 해요, 해야 해요.
  • Được phép: dạng 요 bỏ 요 + 도 돼요 – 앉아도 돼요? 네, 돼요.
  • Không được: gốc + (으)면 안 돼요 – 들어가면 안 돼요, 찍으면 안 돼요.

Dễ nhầm lẫn

  • -(으)면 안 돼요 gắn vào gốc, không gắn vào dạng 요: 찍으면, không phải 찍어면.
  • 앉아도 돼요? là xin phép; 앉아야 해요? là hỏi có bắt buộc không.
  • 시험 là kỳ thi, dù âm Hán Việt là “thí nghiệm”.