Phần 5 · Bài 6

못: không … được; 잘해요 / 못해요

khoảng 7 phút · Mục tiêu: Dùng 못 trước động từ để nói “không … được”, phân biệt với 안, và nói mình giỏi hay kém việc gì bằng 잘해요, 못해요, 잘 못해요

✕
1/15

안 가요 và 못 가요

  • 가요đi
  • 안 가요Tôi không đi.
  • 못 가요Tôi không đi được.
  • 오늘 학교에 못 가요Hôm nay tôi không đi đến trường được.
  • 고기를 못 먹어요Tôi không ăn được thịt.

가요 – tôi đi. 안 가요 – tôi không đi. 못 가요 – tôi không đi được.

못 đứng đúng chỗ của 안: ngay trước động từ, viết rời. Nghĩa thì khác: 안 là mình không làm, do mình chọn; 못 là mình không làm được – vì có điều gì ngăn cản, hoặc vì không có khả năng.

오늘 학교에 못 가요 – hôm nay tôi không đi đến trường được. 고기를 못 먹어요 – tôi không ăn được thịt.

Tiếng Việt đặt “được” sau động từ; trong tiếng Hàn tất cả nằm trong một chữ 못 đứng trước.

Âm cuối của 못 đổi theo âm đứng sau: 못 가요 [몯 까요], 못 먹어요 [몬 머거요]. Hãy nghe và nhắc lại.

Cần học trước: Tính từ đứng trước danh từ: 큰 가방

Ghi chú bài học

Mọi điều được giải thích trong bài này, gom lại trên một trang.

안 가요 và 못 가요

가요 – tôi đi. 안 가요 – tôi không đi. 못 가요 – tôi không đi được.

못 đứng đúng chỗ của 안: ngay trước động từ, viết rời. Nghĩa thì khác: 안 là mình không làm, do mình chọn; 못 là mình không làm được – vì có điều gì ngăn cản, hoặc vì không có khả năng.

오늘 학교에 못 가요 – hôm nay tôi không đi đến trường được. 고기를 못 먹어요 – tôi không ăn được thịt.

Tiếng Việt đặt “được” sau động từ; trong tiếng Hàn tất cả nằm trong một chữ 못 đứng trước.

Âm cuối của 못 đổi theo âm đứng sau: 못 가요 [몯 까요], 못 먹어요 [몬 머거요]. Hãy nghe và nhắc lại.

Động từ 하다: 못 chen vào giữa

수영해요 (bơi) → 수영 못 해요 – tôi không bơi được. 운전해요 (lái xe) → 운전 못 해요 – tôi không lái xe được.

Với động từ dạng “danh từ + 해요”, 못 chen vào giữa danh từ và 해요, đúng như 안 trong 공부 안 해요. Không nói 못 수영해요.

Hai động từ mới: 수영해요 – bơi; 운전해요 – lái xe.

못 해요 đọc là [모태요]: âm cuối của 못 gặp ㅎ thành âm bật hơi ㅌ.

잘해요 / 못해요: giỏi và kém

지아 씨는 영어를 잘해요 – chị Jia giỏi tiếng Anh. 저는 수영을 못해요 – tôi bơi kém.

잘해요 (giỏi) và 못해요 (kém) mỗi từ là một động từ, viết liền. Việc mình giỏi hay kém là tân ngữ, mang 을/를: 영어를, 수영을.

So sánh hai cách viết: 수영 못 해요 (viết rời) là “không bơi được”; 수영을 못해요 (viết liền, có 을) là “bơi kém”. Nghe thì giống nhau, cùng là [모태요].

Từ mới: 영어 – tiếng Anh, cùng gốc Hán với “Anh ngữ”.

잘 못해요: chưa giỏi lắm

저는 한국말을 잘 못해요 – tôi nói tiếng Hàn chưa giỏi lắm.

잘 là phó từ “giỏi, tốt”. Đặt 잘 trước 못해요, câu “kém” được làm nhẹ đi thành “không giỏi lắm”. Đây là cách nói khiêm tốn và lịch sự về trình độ tiếng Hàn của chính mình; bạn sẽ dùng câu này nhiều.

Từ mới: 한국말 – tiếng Hàn, theo cách gọi thường ngày, gồm 한국 và 말 (lời nói). 한국어 là cách gọi trung tính hơn, hay dùng ở trường lớp.

한국말 đọc là [한궁말]: ㄱ đứng trước ㅁ được đọc thành ㅇ.

Hát, nhảy, chơi đàn – và 잘 / 못 trước động từ khác

노래해요 – hát → 민수 씨는 노래를 잘해요 – anh Minsu hát hay. 춤춰요 – nhảy → 춤을 잘 춰요 – nhảy đẹp. 피아노를 쳐요 – chơi piano → 피아노를 잘 쳐요 / 피아노를 못 쳐요.

잘 và 못 đứng trước được mọi động từ, không chỉ 해요. 춤춰요 viết liền, nhưng khi thêm 잘 hay 못 thì tách ra thành 춤을 + 춰요.

춤추다 → 춤춰요 và 치다 → 쳐요 là kiểu rút gọn bạn đã biết từ 배워요 và 마셔요.

쳐요 đọc là [처요].

Điều cần nhớ

  • 못 + động từ = không … được: 못 가요, 못 먹어요; với động từ 하다: 운전 못 해요.
  • 안 là không làm (do mình chọn); 못 là không làm được.
  • N을/를 잘해요 = giỏi; N을/를 못해요 = kém; 잘 못해요 = không giỏi lắm.

Dễ nhầm lẫn

  • 수영 못 해요 (viết rời: không bơi được) và 수영을 못해요 (viết liền: bơi kém) đọc giống nhau.
  • 못 luôn đứng trước động từ, dù tiếng Việt đặt “được” ở sau.
  • 못 đọc khác nhau tuỳ âm đứng sau; chính tả vẫn luôn là 못.